Thứ Bảy, 31 tháng 1, 2015

[Sơ cấp 1] Bài 9 : Hôm nay tôi đi leo núi

TIẾNG HÀN SƠ CẤP 

Bài 9: Hôm nay tôi đi leo núi

                                         제 9 강: 저는 오늘 산에 갑니다
I. Hội thoại

호앙:            여보세여? 최영희 입니까? 저는 호앙입니다.
최영희:         아, 호앙씨, 지금 무엇을 합니까?
호앙:            저는 TV을 봅니다.
최영희:         저는 오늘 산에 갑니다.
호앙:            산? 아, 산을 갑나까?
최영희:         네, 호앙씨, 오늘 시간이 있습니까?
호앙:            네, 저는 오늘 시간이 있습니다.
최영희:         그렇 우리어는 같이 갑니까?
호앙:            네, 좋아요.

호앙:            여기 어디입니까?
최영희:         여기는 관악산입니다. 호앙씨는 보통 주말에 무엇을 합니까?
호앙:            보통 친고들을 만납니다. 최영희씨는 주말에 무엇을 합니까?
                      최영희:         저는 산에 다닙니다. 저는 산을 좋아합니다. 저녁 에 집에 옵니다.                   가족들과 밥을 먹습니다.
호앙:            한국 사람들은 주말에 무엇을 합니까?
                              최영희:         보통 진고들을 만납니다. 가족들과 같이 있습니다. 교회에도 갑니다. 절에도 갑니다.
 호앙:            베트남 사람도 가족을과 시간은 보랩니다. 같이 밥을 먹습니다, 공원을산잭을합니다, 가족과 이야기를합니다. 그리고 쇼핑합니다. 저녀에집에 옵니다, 같이 텔레비전을 봅니다.

II. Từ vựng

주말       Cuối tuần                어재      Hôm qua
오늘       Hôm nay                 내일      Ngày mai
지금       Bây giờ                   아침      Buổi sáng
점심       Buổitrưa                  저녁      Buổi tối
시간       Thời gian                 가촉      Gia đình
같이       Cùng nhau               절          Chùa
교희       Nhà thờ                  성덩       Thánh đường
한강       Sông Hàn                산           Núi
우리어   Chúng tôi, chúng ta   그리고    đồng thời, và
헬스클럽   Câu lạc bộ sức khỏe
있다           Có                         없다       Không có
가다           Đi                          오다       Đến
가니다       Đi dạo                    산잭하다   Đi bộ, đi dạo
좋아하다   Thích
등산하다    Leo núi
쇼핑하다    Đi mua sắm
운동하다     Tập thể dục
이야기하다   Nói chuyện
여보세요       A lô

II. Ngữ pháp

1/ ”cùng với” 
Trong trường hợp sử dụng với ý nghĩa with thì có nhiều động từ theo sau
Ví dụ :      
나는 공동를 합니다
 - > Người học “나” chỉ có một mình.
선생님 공동를 합니다
- >Nó mang ý nghĩa có người khác cùng học với “나”.

2. N  +  + 있다/없다

Khi dùng sau danh từ chỉ nơi chốn thì động từ theo sau chỉ có thể là 있다잆다
Khi dùng sau danh từ chỉ thời gian thì ta có thể dùng tất cả các động từ.
 được dùng cho tất cả các danh từ chỉ thời gian ngoại trừ các danh từ sau: 어재오늘내일,지금.
Ví dụ :

오늘 친구를 만납나다                        Hôm  nay tôi gặp bạn
저녁 영화를 봅니다                       Buổi chiều tôi đi xem phim
아침에 일어납니다                            Thức dậy vào buổi sáng
점심에 밥를 먹습나다                       Ăn cơm và buổi trưa
저녁에 책를 읽습나다                       Đọc sách vào buổi tối

* Chú ý : Trong câu hỏi 무엇을 합니까? thì 합니다 chính là động từ 하다 và dùng khi muốn biết ai đó đang làm gì.
Có những động từ được tạo bởi 명사 + 하다
예: 동산하다, 운동하다 …

하다 mang tính đặc trưng cho rất nhiều động từ.
Ví dụ :
          호앙씨는 무엇을 합니까?               Hoàng làm gì đó?
          텔레비전을 봅니다                       Tôi xem TV.
          호앙씨는 지금 무엇을 합니까?        Bây giờ Hoàng đang làm gì?
          호앙씨는 지금 등산을 합니다         Bây giờ Hoàng đang leo núi.
          최영희씨는오늘 무엇을 합나까?      Choi Young Hee, hôm nay bạn làm gì?
          저는 친구와 전녁을 먹습니다         Tôi ăn tối với bạn.

무엇을 합니까?  Là câu hỏi ở thì hiện tại nhưng có bao gồm 1 chút ý nghĩa tương lai
          저는 친구와 전녁을 먹습니다

3. N địa điểm

Ví dụ :    호앙씨는 서울에 있습니다.   Hoàng đang ở Seoul
                           ↓      ↓
                 N địa điểm      Động từ 있다

Sau danh từ có thể sử những động từ chỉ hướng tới, đích đến như: 가다오다다니다
Ví dụ:      호앙씨는 회사에갑니다.    Hoàng đi đến công ty
                           ↓      ↓
                 장소명사      가다

Có thể dùng N địa điểm + 에 và N thời gian + 에trong cùng 1 câu văn
Ví dụ:
      저녁에 집에 옵니다  Buổi chiều Hoàng về nhà
               ↓     ↓
     N thời gian     N địa điểm

III. Luyện tập 


Các bạn hãy đọc và dịch lại đoạn hội thoại ở phần I
Học tiếng hàn không khó đúng không nào ^^ Trung tâm tiếng hàn Chúc các bạn học tốt nhé!

Thứ Sáu, 30 tháng 1, 2015

[Sơ cấp 1]Bài 8: Món ăn Việt Nam rất ngon

TIẾNG HÀN SƠ CẤP


 8     베트남 음식은 맛있습니다


I. Hội thoại 

호앙:            어서오세요!
한국사람:      안녕하세요!
호앙:            네, 안녕하제요! 어서오세요!  방이 어떻습나까?
보장님:         방이 멋있습니다.
최영희:         이건 집들이 선물입니다.
호앙:            아, 고맙습나다.

최영희:         여기 호앙주임이 준비한음식은 만들 많이드시라니다. 여기에 않으세요.
호앙:            만이드세여. 음식기 어떻습니까?
박상아:         Uhm, 맛있습니다. 무두 베트남 음식입니까?
호앙:            네, 베트남 음식입니다. 맛있습니까?
박상아:         네, 참 맛있습니다.
호앙:            베트남 남자는 요리를 좋아합니다. 아주 친절합니다.
박상아:         어머 호앙씨, 이것이 가족사진입니까?
호앙:            네, 제 가족사진입니다.
보장님:         이사람이 누구입니까?
                            호앙:            그사람은 제여동생입니다. 제 여동생은 착합니다. 그리고 키가 큽니다.하지만 저는 키가 작습니다.
박상아:         호앙씨는 친절합니다. 그리고 멋있습니다.
                              호앙:            아닙니다, 제아버지입니다. 제 어머니입니다.

II. Từ vựng

집들이    Tiệc mừng nhà mới   선물       Quà
사진       Ảnh                        가족       Gia tộc, gia đình
할아버지   Ông                        할머니    Bà
아버지    Ba                           어머니    Mẹ
아저씨    Chú                         아주머니  Cô, dì
숙모       Thím, thúc mẫu        이모       Dì
여동생    Em gái                    남동생   Em trai
오빠       Anh trai (em gái gọi) 언니       Chị gái (em gái gọi)
형          Anh trai (em trai gọi) 노나       Chị gái (em trai gọi)
많다       Nhiều                       작다       Ít
예쁘다 /    Đẹp                        멋있다    Đẹp, sành điệu
맛있다    Ngon                       크다       To
작다       Nhỏ                         소용하다   Yên tĩnh, trầm tính
착하다    Hiền lành, tốt bụng   친절하다  Thân thiện

어서오세요   Xin mời vào.
많이드세요   Ăn nhiều vào nhé!

Khi thể hiện tính cách của con người thì có thể dùng: 소용하다, 착하다, 친절하다…
Khi nói về vẻ bề ngoài thì dùng: 예쁘다, 멋있다, 크다, 작다…

 III Ngữ pháp

1.    V + ㅂ니다습니다

ㅂ니다/습니다 được gắn vào sau tính từ khi thể hiện đặc điểm hay trạng thái. Được dùng giống với cách dùng động từ.
-       형용사 뒷말에 받침이 없다 + ㅂ니다
-       형용사 뒷말에 받침이있다 + 습나다

2.          N + / + 어떻습니까?

Sử dụng 어떻 khi hỏi về tâm trạng cảm xúc của ai đó hay tình trạng của sự vật nào đó.

          날씨가 어떻습니까?           Thời tiết thế nào?
          날씨가 좋습니다.               Thời tiết đẹp.
          꽃이 어떻습니까?               Hoa thế nào?
          꽃이 예쁩니다.                   Hoa đẹp.
          이사람키가 어떻습니까?     Người này chiều cao thế nào?
          키가 습니다                       Người này cao.

IV. Luyện tập

Các bạn đọc và dịch lại bài hội thoại tại phần I.

Học tiếng Hàn không khó đúng không nào các bạn!  Trung tâm tiếng hàn SOFL chúc các bạn học tập tốt nhé ^^

Thứ Năm, 29 tháng 1, 2015

[Sơ cấp 1] Bài 7 : Bạn đến từ đâu? Quốc tịch gì?



Bài 7: Bạn đến từ đâu? Quốc tịch gì?
 

IHội thoại (회화):

A : 마리 씨는 어디에서 오셨어요? Marry từ đâu đến vậy?
B : 저는 프랑스에서 왔어요. Tôi từ Pháp đến
A : 언제 한국에 오셨어요? Bạn đến Hàn Quốc từ khi nào?
B : 저는 2월 26일에 왔어요. Tôi đến vào ngày 26 tháng 2
A : 한국어 공부가 재미있어요? Học tiếng Hàn có thú vị không ?
B : 네, 재미있지만 어려워요. Vâng, thú vị nhưng khó!

II. Từ vựng (단어):

~씨: ~ theo sau tên riêng                                     한국어 : tiếng Hàn quốc
공부하다 : học                                                    재미 있다 : hay/ thú vị
어렵다 : khó                                                        ~지만 : nhưng mà ~
언제 : khi nào
* Tên các quốc gia trong tiếng Hàn              

한국 : Hàn Quốc
일본 : Nhật Bản
대국 : Thái lan
몽골 : Mông cổ
미얀마 : Mianma
베트남 : Việt nam
말레이시아: Malaysia
인도 : Ấn độ
인도네시아 : Indonesia
캄보디아 : Campuchia
필리핀 : Philipin
러시아 : Nga
미국 : Mỹ
캐나다 : Canada

II. Đọc hiểu:

수연: 이분이 중국 사람입니까?
Su-yeon: Bạn này là người Trung Quốc phải không ?
리 밍: 네, 중국 사람입니다.
Lee Ming: vâng, bạn ấy người Trung Quốc
수 연: 저분도 중국 사람 입니까?
Su-yoen: Bạn kia cũng là người Trung Quốc phải không?
리 밍: 아니요, 중국 사람이 아닙니다.
Lee Ming: Không, bạn ấy không phải người Trung Quốc
일본 사람입니다.
Bạn ấy người Nhật Bản


III. Ngữ pháp:

1. 아니요 : không phải là …

Khi muốn nói tôi không phải là, vật đó không phải là, ta dùng từ 아니요. Ở đây 아니요 có nghĩa là không.
ví dụ:
신문입니까 ?
Đây là tờ báo phải không ?
네, 신문입니다.
Vâng, đây là tờ báo
아니요, 신문이 아닙니다.
Không, đây không phải là tờ báo
시계입니까 ?
Đây là chiếc đồng hồ phải không ?
네, 시계입니다.
Vâng, đây là chiếc đồng hồ.
아니요, 시계가 아닙니다.
Không, đây không phải là chiếc đồng hồ

2.”  “: “cũng”.

Ví dụ ta muốn nói tôi có 1 cuốn sách và tôi cũng có một cái bút thì ta dùng từ 도, từ này bằng nghĩa từ “cũng” trong tiếng Việt
이것이 한국어 책입니다 .
Đây là cuốn sách tiếng Hàn.
저것도 한국어 책입니다.
Kia cũng là cuốn sách tiếng Hàn.
이분이 한국 사람입니다.
Bạn này người Hàn Quốc
저분도 한국 사람입니다.
Bạn kia cũng là người Hàn Quốc

Chúc các bạn học tốt !


Thứ Tư, 28 tháng 1, 2015

[Sơ cấp 1] Bài 6 : Giới thiệu bản Thân


Bài 6: Giới thiệu bản Thân
 
I. Hội thoại 

안녕하십니까? (Xin chào)
제이름은프엉입니다. (Tên tôi là Phương)
저는베트남사람입니다. (Tôi là người Việt Nam)
한국어선생님입니다. (Tôi là giáo viên tiếng Hàn)

II. Từ vựng

제:       của tôi
이름:     tên
저:       tôi
베트남: Việt Nam
사람:     người
한국어: tiếng Hàn Quốc
선생님: giáo viên
한국(Hàn Quốc)  사람(người) :    người Hàn Quốc
베트남(Việt Nam) 사람(người) :   người Việt Nam
한국(Hàn Quốc) 어(tiếng) :   tiếng Hàn Quốc
일본어:tiếng Nhật Bản


III. Ngữ pháp

1) 제+ Danh từ: Danh từcủa tôi

Ví dụ : 제이름: tên của tôi
                        제고향: quê hương của tôi
                        제친구: bạn của tôi

2) 제이름은 … 입니다: Tên tôi là…

Ta dùng mẫu câu này để giới thiệu tên.
Ví dụ:              제이름은김기훈입니다.
(Tên tôi là Kim Ki Hoon)
                                    제이름은나영입니다.
(Tên tôi là Na Yeong)

3) 저는+ Danh từ + 입니다: Tôi là Danh từ

Mẫu câu này được dùng để giới thiệu quốc tịch hoặc nghề nghiệp.
Ví dụ:              저는베트남사람입니다.
(Tôi là người Việt Nam)
                                    저는회사원입니다.
                                    (Tôi là nhân viên văn phòng)
                                    저는일본어선생님입니다.
                                    (Tôi là giáo viên tiếng Nhật)
IV. Chú ý

Khi phát âm “입니다” và “십니까” ta không phát âm “입” và “십”  như bình thường mà đọc “ㅂ” thành “ㅁ”. Cụ thể,  “입니다” sẽ được đọc là “임니다”, còn “십니까” sẽ được đọc là “심니까”.

  • Ví dụ :             일본사람입니다
                                    안녕하십니까?

V. Tiếng hàn thực dụng 

Một số câu nói thông dụng trong giao tiếp hàng ngày

안녕하세요?/안녕하십니까? Xin chào (chào hỏi khi gặp  nhau)
죄송합니다. Xin lỗi. (nói kính trọng)
미안합니다. Xin lỗi.(nói kính trọng)
죄송해요. Xin lỗi. (cách nói lịch sự)
미안해요. Xin lỗi. (cách nói lịch sự)
처음뵙겠습니다. Chào bạn/Rất hân hạnh lần đầu được gặp mặt.
만나서반갑습니다. Rất vui được gặp bạn.


Thứ Ba, 27 tháng 1, 2015

[Sơ cấp 1] Bài 5 :Hôm nay thời tiết như thế nào?

TIẾNG HÀN SƠ CẤP


초급 5 : 오늘은 날씨가 어떻습니까?

I. Hội thoại (회화:
A : 오늘은 날씨가 어떻습니까? Hôm nay thời tiết thế nào?

B : 날씨가 좋습니다. Thời tiết tốt

A : 덥습니까? Có nóng không?

B : 아니오, 덥지 않습니다. Không, không nóng

A : 춥습니까? Có lạnh không?

B : 아니오, 춥지 않습니다. 오늘은 따뜻합니다.
Không, không lạnh. Hôm nay trời ấm áp

A : 일본은 요즈음 날씨가 어떻습니까?
Nhật Bản dạo này thời tiết như thế nào?

II. Từ vựng (단어):
오늘 : hôm nay                                                      날씨 : thời tiết
어떻다 : như thế nào                                             좋다 : tốt
덥다 : nóng                                                            춥다 : lạnh
따뜻하다 : ấm áp                                                  요즈음 : dạo này
나쁘다 : xấu                                                           비 : mưa
눈 : tuyết                                                                 잘 : tốt, giỏi
맞다 : đúng                                                             그림 : bức tranh
고르다 : lụa chọn

III. Phát âm (발음) :
어떻습니까 [어떠씀니까]                                         따뜻합니다 [따뜨탐니다]
좋습니다 [조씀니다]

IV. Ngữ pháp (문법):
1. N 이/가 A~ㅂ니다/습니다 => Vĩ tố kết thúc câu trần thuật, trang trọng
날씨가 따뜻합니다 => Thời tiết ấm áp
도서관이 좋습니다 => Thư viện thì tốt
교실이 덥습니다 => Lớp học thì nóng
오늘은 날씨가 나쁩니다 => Hôm nay thời tiết xấu

2. N이/가 A~ㅂ니까/ 습니까 ? Vĩ tố kết thúc câu nghi vấn, trang trọng
날씨가 따뜻합니까? => Thời tiết có ấm không ?
날씨가 춥습니까 ? => Thời tiêt có lạnh không ?
이것어 좋습니까 ? => Cái này có tốt không ?

3. N이/가 A지 않습니다 => Vĩ tố kết thúc câu phủ định, trang trọng
날씨가 따뜻하지 않습니다 => Thời tiết không ấm áp
날씨가 덥니 읺습니다 => Thời tiết không nóng
가방이 좋지 않습니다 => Túi xách không tốt

4. N이/가 어떻습니까 ? => N như thế nào ?
날씨가 어떻습니까 ? => Thời tiết như thế nào ?
책이 어떻습니까 ? =>  Sách như thế nào ?

5. (N 1은/는)  N2이/가  A~ㅂ니다/습니다
오늘은 날싸가 좋습니다 => Hôm nay thời tiết tốt
오늘은 날씨가 덥습니다 =>Hôm nay thời tiết nóng.
오늘은 날씨가 춥습니까 ? => Hôm nay thới tiết có lạnh không ?
오늘은 날씨가 좋지 않습니다 => Hôm nay thời tiết không tốt.